Hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm gồm những loại nào?

Để đăng ký thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm thì cần chuẩn bị những loại giấy tờ nào? Nếu đây đang là vấn đề mà bạn quan tâm thì hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi về hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm để tìm câu trả lời cho mình nhé.

1. Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

1.1. Bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1.2. Điều lệ công ty.

1.3. Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần hoặc danh sách thành viên đối với công ty hợp danh.

1.4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

  • Một trong các giấy tờ chứng thực các nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78 đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân (Thẻ căn cước công nhân hoặc Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực).
  • Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp hoặc các giấy tờ khác tương đương, Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân là người đại diện ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với người thành lập doanh nghiệp là tổ chức quy định tại Điều 10 Nghị định số 78 (Thẻ căn cước công nhân hoặc Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực).
  • Giấy chứng nhận đăng kí đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc các tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Hồ sơ cụ thể gồm những gì, mời các bạn xem bài viết hướng dẫn chi tiết các bước để đăng ký thành lập doanh nghiệp

2. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm của công ty kinh doanh mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, cụ thể như sau:

2.1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của phiếu công bố).

2.2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có công chứng hợp lệ).

2.3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Đối với sản phẩm nhập khẩu thì giấy ủy quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy ủy quyền phải đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

2.4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS), chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

  • CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
  • CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trên đây là những chia sẻ về hồ sơ đăng ký thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm, mong rằng chúng đã giải đáp được thắc mắc cho bạn. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết và chúc bạn thành công.